• Home

     » 

    Tư vấn đất đai

     » 

    Điều kiện và nguyên tắc bồi thường khi bị thu hồi đất

    • Điều kiện và nguyên tắc bồi thường khi bị thu hồi đất

    • Nguyên tắc bồi thường về đất đai khi bị nhà nước thu hồi đất, đất nông nghiệp có được đền bù khi bị thu hồi không, mức bồi thường khi bị thu hồi đất ở là bao nhiều tiền một mét vuông, thắc mắc về mức tiền đền bù khi thu hồi đất, thủ tục thu hồi đất, quy trình thu hồi đất, làm sổ đỏ phần diện tích còn lại sau khi bị thu hồi đất, giá đền bù đất bị thu hồi...

    • Sunday, 12 November 2017, 11:28:41 PM
    • Luật đất đai năm 2013 quy định veefe nguyên tắc bồi thường đất đai và điều kiện được bồi thường về đất đai khi nhà nước thu hồi đất, cụ thể:

      "Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

      1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

      2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

      3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

      Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

      1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

      2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

      3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

      4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

      5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

      6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp".

      Dịch vụ tư vấn pháp luật nhà đất của Luật Hòa Bình:

      - Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại các cấp tòa án;

      - Đại diện khách hàng giải quyết tranh chấp đất đai tại các cấp tòa án;

      - Tư vấn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại tòa án;

      - Tư vấn thủ tục góp vốn thành lập công ty bằng tài sản;

      - Tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng nhà đất;

      - Tư vấn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình;

      - Tư vấn và cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

      - Tư vấn và cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói;

      - Tư vấn thủ tục thế chấp nhà đất;

      - Tư vấn thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất;

      - Tư vấn và cung cấp dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất vườn ao;

      - Tư vấn và dịch vụ hợp thức hóa nhà đất;

      - Tư vấn và cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ bằng giấy viết tay.....

      Khách hàng có yêu cầu tư vấn hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan tới nhà đất, luật đất đai...hãy liên hệ với chúng tôi để được trao đổi cụ thể. 

       

      VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HÒA BÌNH
      Trụ sở chính: Số 09 Lê Văn Lương, Hà Đông, Hà Nội
      Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023

      Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: 68/240 đường Trần Quang Khải, phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

      Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023 - 0933 835 886
      Email: luathoabinh.com@gmail.com

      Website: luathoabinh.com   


       

    • ---------------------------------------------------------------
  •  
  • Đánh giá về chúng tôi

      • Ngân hàng Á Châu
      • Ngân hàng Á Châu:

        Khách hàng cần phân biệt sự khác nhau giữa dịch vụ xác minh và dịch vụ theo dõi giám sát . Xác minh là việc xác định tính sự thật của những sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Còn theo dõi giám sát là việc xác định tính sự thật trong hiện tại đang tiếp diễn.

      •  
      • Đông Á Bank
      • Đông Á Bank:

        Thực trạng xã hội hiện nay cho thấy, có rất nhiều người đang trở thành nạn nhân của những vụ lừa đảo dẫn đến “tiền mất tật mang” do không hiểu rõ về người mà mình đang quan hệ.

      •  
  • »Xem thêm
  • stablehost