• Home

     » 

    Thủ tục hành chính

     » 

    Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu (làm sổ đỏ lần đầu)

    • Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu (làm sổ đỏ lần đầu)

    • Tư vấn thủ tục làm sổ đỏ lần đầu, thủ tục xin câp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, làm thủ tục sổ đỏ cho cá nhân hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp, tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ, dịch vụ làm sổ đỏ, dịch vụ sang tên sổ đỏ, tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế..

    • Sunday, 19 November 2017, 05:06:21 PM
    • (1) Trình tự thực hiện

      a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

      Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

      Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

      b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

      - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

      c) Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật thông tin thửa đất đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

      (2) Cách thức thực hiện

      Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

      Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

      (3) Thành phần, số lượng hồ sơ

      a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

      1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

      2. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao) như sau:

      a) Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

      b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

      c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

      d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

      đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

      e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

      g) Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

      - Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

      - Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:

      + Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

      + Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

      + Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.

      - Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

      - Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

      - Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

      - Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

      - Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

      h) Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

      i) Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại các điểm a, b, c, d , đ, e, g và h trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan.

      k) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

      l) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.

      m) Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.

      3. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất - nếu có (bản sao).

      4. Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

      b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ

      (4) Thời hạn giải quyết: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

      - Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

      - Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

      (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

      - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

      - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

      (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

      - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

      - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

      - Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.

      (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

      Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.

      (8) Lệ phí, phí (nếu có): Không

      (9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

      - Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

      - Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.

      - Mẫu số 04c/ĐK: Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, người được giao quản lý đất.

      - Mẫu số 08a/ĐK: Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo.

      - Mẫu số 08b/ĐK: Thống kê các thửa đất (kèm theo Báo cáo rà soát hiện trạng quản lý, sử dụng đất).

      (Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai)

      (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

      (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

      - Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

      - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

      - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014.

      Dịch vụ nhà đất liên quan của Luật Hòa Bình

      - Tư vấn thủ tục ghi nhận tài sản, nhà xưởng, công trình xây dựng trên đất;

      - Dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung tài sản, nhà xưởng, văn phòng trên đất;

      - Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất đang thế chấp tại ngân hàng;

      - Dịch vụ xóa thế chấp sổ đỏ;

      - Dịch vụ hỗ trợ mua bán nhà đất đang thế chấp;

      - Tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

      - Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ;

      - Tư vấn thủ tục làm sổ đỏ, sổ hồng, bìa đỏ nhà đất thổ cư;

      - Tư vấn thủ tục làm sổ đỏ nhà chung cư, nhà dự án, biệt thự, nhà liền kề;

      - Tư vấn thủ tục làm sổ đỏ nhà đất bằng giấy tờ viết tay;

      - Tư vấn thủ tục tách sổ đỏ, thủ tục tách thửa đất do mua bán, thừa kế....;

      - Tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ, dịch vụ sang tên sổ đỏ;

      - Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai;

      - Tư vấn thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai;

      - Tư vấn và nhận làm thủ tục hợp thức nhà đất;

      - Tư vấn và nhận làm thủ tục xin cấp lại sổ đỏ/sổ hồng bị mất;

      - Tư vấn sang tên sổ đỏ miễn thuế thu nhập cá nhân;

      - Tư vấn, hướng dẫn làm thủ tục đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất;

      - Tư vấn và nhận dịch vụ chuyển đổi mục đích sử dụng đất ao vườn thành đất thổ cư tại Hà Nội và các địa phương khác....

      - Tư vấn và nhận làm thủ tục đính chính sai sót trong sổ đỏ, sổ hồng....

      Khách hàng có yêu cầu tư vấn hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan tới nhà đất, luật đất đai...hãy liên hệ với chúng tôi để được trao đổi cụ thể.

       

      VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HÒA BÌNH
      Trụ sở chính: Số 09 Lê Văn Lương, Hà Đông, Hà Nội
      Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023

      Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: 68/240 đường Trần Quang Khải, phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

      Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023 
      Email: luathoabinh.com@gmail.com

      Website: luathoabinh.com  


       
    • ---------------------------------------------------------------
  •  
  • Đánh giá về chúng tôi

      • Ngân hàng Á Châu
      • Ngân hàng Á Châu:

        Khách hàng cần phân biệt sự khác nhau giữa dịch vụ xác minh và dịch vụ theo dõi giám sát . Xác minh là việc xác định tính sự thật của những sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Còn theo dõi giám sát là việc xác định tính sự thật trong hiện tại đang tiếp diễn.

      •  
      • Đông Á Bank
      • Đông Á Bank:

        Thực trạng xã hội hiện nay cho thấy, có rất nhiều người đang trở thành nạn nhân của những vụ lừa đảo dẫn đến “tiền mất tật mang” do không hiểu rõ về người mà mình đang quan hệ.

      •  
  • »Xem thêm
  • stablehost