• Home

     » 

    Luật hôn nhân

     » 

    Một số quy định liên quan tới chế độ tài sản của vợ chồng theo luật Hôn nhân

    • Một số quy định liên quan tới chế độ tài sản của vợ chồng theo luật Hôn nhân

    • Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những tài sản nào, nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng, vợ chồng có quyền có tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng bao gồm, tài sản chung của vợ chồng theo luật hôn nhân gia đình 2014, chế độ tài sản của vợ chồng theo luật hôn nhân và gia đình việt nam, tài sản rieng của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân 

    • Sunday, 21 May 2017, 04:17:42 PM
    • Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

      1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

      2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

      Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

      1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

      2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

      a) Bất động sản;

      b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

      c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

      Điều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh

      Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.

      Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

      Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

      1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

      2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

      3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

      4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

      5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

      6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

      Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

      1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

      2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

      3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

      Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

      1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

      2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

      3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

      4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

      Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

      1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

      2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.

      Điều 41. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

      1. Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Hình thức của thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.

      2. Kể từ ngày thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại

      Điều 33 và Điều 43 của Luật này. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

      3. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

      4. Trong trường hợp việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thì thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung phải được Tòa án công nhận.

      Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

      Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

      1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

      2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

      a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

      b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

      c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

      d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

      đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

      e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

      Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

      1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

      2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

      Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

      1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

      2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

      3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

      4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

      Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

      Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

      1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

      2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

      3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

      4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

      Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

      1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

      2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

      3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

      Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

      Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

      Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

      1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:

      a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

      b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

      c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

      d) Nội dung khác có liên quan.

      2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

      Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

      1. Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.

      2. Hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

      Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu

      1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

      a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;

      b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;

      c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

      2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này.

       

      VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HÒA BÌNH
      Trụ sở chính: Số 09 Lê Văn Lương, Hà Đông, Hà Nội
      Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023 

      Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: 68/240 đường Trần Quang Khải, phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

      Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023 

      Email: luathoabinh.com@gmail.com

      Website: luathoabinh.com 

      Liên kết xem thêm:

      Dịch thuật tại Hà Nội: Chúng tôi nhận Dịch thuật tài chính ngân hàng các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ liên quan trong lĩnh vực này cho các Ngân hàng, tổng công ty, các đơn vị, doanh nghiệp liên doanh, liên kết với đối tác nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài tại Hà Nội. Và Dịch báo cáo tài chính đa ngôn ngữ với cam kết chất lượng hàng đầu. Hoàn  tiền 100% nếu sai sót bản dịch lớn hơn 9% cho khách hàng của mình.

      Luật sư chuyên tư vấn ly hôn, với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn thủ tục ly hôn, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng theo quy định pháp luật. Quý khách hàng có nhu cầu về việc ly hôn có thể liên hệ trực tiếp với chung  tôi để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

      Lĩnh vực đất đai, chúng tôi có các hoạt động tư vấn như:sang tên sổ đỏ , tư vấn luật đất đai ngoài ra lĩnh vực lao động, chúng tôi có các bài viết tư vấn luật lao động trên các phương tiện báo, website..

      Lĩnh vực doanh nghiệp và đầu tư, chúng tôi có các luật sư giỏi tham gia Tư vấn đầu tư , tư vấn đầu tư nước ngoài tại việt nam là một hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư, vì vậy việc tư vấn tốt sẽ mang lại nhiều giá trị tư vấn luật đầu tư

      Dịch vụ kế toán phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, dịch vụ kế toán doanh nghiệp phát triển ở các tp, dịch vụ kế toán tại Hà Nội, đã phát triển, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, dịch vụ kế toán tại tphcm, cũng như dịch vụ kế toán tại đà nẵng. Các hoạt động như dịch vụ quyết toán thuếdịch vụ làm báo cáo tài chính.

      Là một trong những văn phòng luật sư chuyên tư vấn luật hôn nhân, với đội ngũ luật sư giỏi và nhiều kinh nghiệm, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

       
    • ---------------------------------------------------------------
  •  
  • Đánh giá về chúng tôi

      • Ngân hàng Á Châu
      • Ngân hàng Á Châu:

        Khách hàng cần phân biệt sự khác nhau giữa dịch vụ xác minh và dịch vụ theo dõi giám sát . Xác minh là việc xác định tính sự thật của những sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Còn theo dõi giám sát là việc xác định tính sự thật trong hiện tại đang tiếp diễn.

      •  
      • Đông Á Bank
      • Đông Á Bank:

        Thực trạng xã hội hiện nay cho thấy, có rất nhiều người đang trở thành nạn nhân của những vụ lừa đảo dẫn đến “tiền mất tật mang” do không hiểu rõ về người mà mình đang quan hệ.

      •  
  • »Xem thêm
  • stablehost