• Home

     » 

    Bảng giá đất

     » 

    Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ năm (2015-2019)

    • Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ năm (2015-2019)

    • Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ năm (2015-2019), khung giá đất tại quận 1, khung giá đất ở quận 2, bảng giá đất quận 3, bảng giá các loại đất ở quận tân bình, bảng giá đất các loại tại quận bình thạnh, giá các loại đất tại quận thủ đức, giá các loại đất tại huyện củ chi...

    • Sunday, 20 August 2017, 11:32:04 PM
    • GIÁ ĐẤT TP.HỒ CHÍ MINH

      QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019

      (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND
      ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố HCM)

      Phạm vi áp dụng

      1. Giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định, sử dụng làm căn cứ để:

      a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

      b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;

      c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân;

      d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất;

      đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

      e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế;

      g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

      2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định.

      3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

      CHI TIẾT BẢNG GIÁ ĐẤT THEO QUẬN/HUYỆN:

      1. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 1 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      2. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 2 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      3. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 3 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      4. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 4 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 5 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 6 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 7 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 8 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      9. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 9 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      10. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 10 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      11. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 11 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      12. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 12 TP.HỒ CHÍ MINH 2015-2019
      13. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN BÌNH TÂN TP.HCM 2015-2019
      14. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN BÌNH THẠNH TP.HCM 2015-2019
      15. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN GÒ VẤP TP.HCM 2015-2019
      16. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN PHÚ NHUẬN TP.HCM 2015-2019
      17. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN TÂN BÌNH TP.HCM 2015-2019
      18. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN TÂN PHÚ TP.HCM 2015-2019
      19. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN THỦ ĐỨC TP.HCM 2015-2019
      20. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN BÌNH CHÁNH TP.HCM 2015-2019
      21. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN CẦN GIỜ TP.HCM 2015-2019
      22. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN CỦ CHI TP.HCM 2015-2019
      23. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN HÓC MÔN TP.HCM 2015-2019
      24. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở HUYỆN NHÀ BÈ TP.HCM 2015-2019

       

       

      ỦY BAN NHÂN DÂN

      THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

      ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

      ---------------

      Số: 51/2014/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2014

       

      QUYẾT ĐỊNH

      BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019

      ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

      Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

      Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

      Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

      Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

      Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

      Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

      Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

      Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

      Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

      Căn cứ Nghị quyết số 29/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2015;

      Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo xây dựng bảng giá đất Thành phố tại Tờ trình số 9274/TTr-BCĐBGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2014; ý kiến của Hội đồng thẩm định Bảng giá đất Thành phố tại Công văn số 11623/STC-HĐTĐBGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2014; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 7271/STP-VB ngày 24 tháng 12 năm 2014,

      QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

      Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

      Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

       

      QUY ĐỊNH

      VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019
      (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

      Chương I

      PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

      Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

      1. Quy định này quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

      2. Bảng giá đất này được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

      a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

      b) Tính thuế sử dụng đất;

      c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

      d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

      đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

      e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

      3. Bảng giá đất này là căn cứ để xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

      Điều 2. Đối tượng áp dụng

      1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể.

      2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

      3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

      Chương II

      BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

      Điều 3. Đối với đất nông nghiệp

      1. Phân khu vực và vị trí đất:

      a) Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:

      - Khu vực I: thuộc địa bàn các quận;

      - Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi;

      - Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ.

      b) Vị trí:

      - Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí:

      + Vị trí 1: tính từ mép trong lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;

      + Vị trí 2: trong phạm vi trên 200m đến 400m;

      + Vị trí 3: các vị trí còn lại.

      - Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:

      + Vị trí 1: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 200m;

      + Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi trên 200m đến 400m;

      + Vị trí 3: các vị trí còn lại.

      2. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

      a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1).

      Đơn vị tính: đồng/m²

      Vị trí

      Khu vực I

      Khu vực II

      Khu vực III

      Vị trí 1

      162.000

      130.000

      97.000

      Vị trí 2

      130.000

      104.000

      78.000

      Vị trí 3

      97.000

      78.000

      58.000

      b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2)

      Đơn vị tính: đồng/m²

      Vị trí

      Khu vực I

      Khu vực II

      Khu vực III

      Vị trí 1

      190.000

      152.000

      114.000

      Vị trí 2

      152.000

      121.000

      100.000

      Vị trí 3

      114.000

      100.000

      68.000

      c) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3)

      Đơn vị tính: đồng/m²

      Vị trí

      Đơn giá

      Vị trí 1

      72.000

      Vị trí 2

      57.600

      Vị trí 3

      43.200

      d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4)

      Đơn vị tính: đồng/m²

      Vị trí

      Khu vực I

      Khu vực II

      Khu vực III

      Vị trí 1

      162.000

      130.000

      97.000

      Vị trí 2

      130.000

      104.000

      78.000

      Vị trí 3

      97.000

      78.000

      58.000

      đ) Bảng giá đất làm muối (Bảng 5)

      Đơn vị tính: đồng/m²

      Vị trí

      Đơn giá

      Vị trí 1

      74.400

      Vị trí 2

      59.520

      Vị trí 3

      44.640

      Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp

      1. Phân loại đô thị:

      a) Đối với 19 quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo quy định của Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất.

      b) Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thì áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V.

      c) Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng.

      2. Phân loại vị trí:

      a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong bảng giá đất.

      b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:

      - Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng 0,7 của vị trí 1.

      - Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0,8 của vị trí 2.

      - Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng 0,8 của vị trí 3.

      Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.

      Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của Chính phủ, tương ứng với từng loại đất.

      3. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp.

      a) Bảng giá đất ở:

      Giá đất ở của vị trí 1: Bảng 6 đính kèm.

      b) Đất thương mại, dịch vụ:

      - Giá đất: tính bằng 80% giá đất ở liền kề (theo Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này).

      - Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.

      c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:

      - Giá đất: tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này).

      - Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.

      4. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp:

      - Giá đất: tính bằng 60% giá đất ở liền kề (theo Bảng 6 và các vị trí theo Khoản 2 Điều này).

      - Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực.

      5. Đối với giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ quyết định cụ thể cho từng trường hợp phát sinh.

      6. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá.

      Điều 5. Đối với các loại đất khác

      1. Các loại đất nông nghiệp khác:

      Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác.

      2. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản:

      - Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: tính bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản.

      - Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất.

      - Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính.

      3. Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

      Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.

      4. Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh các loại đất liền kề để quy định mức giá đất.

      Chương III

      ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

      Điều 6. Tổ chức thực hiện

      1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Ủy ban nhân dân quận - huyện tiếp tục rà soát để đề xuất điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất đối với các tuyến đường, đoạn đường được nâng cấp, hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và các tuyến đường, đoạn đường mới hoàn thành hoặc mới được đặt tên trong quá trình phát triển đô thị Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

      2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Hàng năm tổng hợp tình hình, điều chỉnh giá đất theo quy định trình Ủy ban nhân dân Thành phố xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi điều chỉnh bảng giá đất.

      Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

      3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế Thành phố, các Sở - ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở - ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổng hợp đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.

       

       

    • ---------------------------------------------------------------
  •  
  • Đánh giá về chúng tôi

      • Ngân hàng Á Châu
      • Ngân hàng Á Châu:

        Khách hàng cần phân biệt sự khác nhau giữa dịch vụ xác minh và dịch vụ theo dõi giám sát . Xác minh là việc xác định tính sự thật của những sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Còn theo dõi giám sát là việc xác định tính sự thật trong hiện tại đang tiếp diễn.

      •  
      • Đông Á Bank
      • Đông Á Bank:

        Thực trạng xã hội hiện nay cho thấy, có rất nhiều người đang trở thành nạn nhân của những vụ lừa đảo dẫn đến “tiền mất tật mang” do không hiểu rõ về người mà mình đang quan hệ.

      •  
  • »Xem thêm
  • stablehost